Giá vàng hôm nay 2/3/2026 bật tăng 1,6 triệu đồng/lượng, lên 188,6 triệu đồng; vàng thế giới vượt 5.353 USD/ounce, chênh lệch SJC gần 19 triệu.
Giá vàng trưa nay 2/3 ghi nhận đợt tăng mới đầu tuần, mức giá giao dịch hôm nay được nâng lên vùng giá 185,6 – 188,6 triệu đồng/lượng. Các thương hiệu lớn trong nước đang có mức tăng phổ biến là 1,6 triệu đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra.

Tại Công ty SJC, bảng giá ngày 2/3 ghi nhận giá vàng chiều mua vào đạt mức 185,6 triệu đồng/lượng, tăng thêm 1,6 triệu đồng/lượng. Tương tự giá vàng chiều bán ra cũng tăng thêm 1,6 triệu đồng, đạt mức 188,6 triệu đồng/lượng.
Ở hệ thống của DOJI, giá vàng miếng SJC niêm yết tại đây đang cao hơn 1,6 triệu đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra. Hiện giá mua vào đạt mức 185,6 triệu đồng/lượng, giá bán ra đạt mức 188,6 triệu đồng/lượng.
Khác biệt nhẹ xuất hiện tại Mi Hồng khi doanh nghiệp này niêm yết 186,0 triệu đồng/lượng mua vào, cao hơn cuối tuần trước 1,7 triệu đồng/lượng. Giá bán ra đang niêm yết ở mức 188,6 triệu đồng/lượng, tăng thêm 1,6 triệu đồng so với tuần trước.
Trong khi đó, PNJ đưa giá vàng miếng SJC đầu tuần 2/3 trưa nay ở chiều mua vào đang ở mức 185,6 triệu đồng/lượng, cao hơn cuối tuần trước 1,6 triệu đồng. Ở chiều bán ra hiện đang ở mức 188,6 triệu đồng/lượng, cao hơn tuần trước 1,6 triệu đồng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải hôm nay 2/3 đang niêm yết giá vàng miếng SJC trong ngưỡng 185,6 – 188,6 triệu đồng/lượng được. Cả 2 chiều mua vào và bán ra đều đang tăng thêm 1,6 triệu đồng/lượng
Tương tự, Bảo Tín Minh Châu niêm yết vàng miếng SJC ở 185,6 – 188,6 triệu đồng/lượng. Giá vàng miếng SJC ở 2 chiều mua vào và bán ra đều cao hơn cuối phiên trước 1,6 triệu đồng/lượng.
Cuối cùng Phú Quý, giá vàng miếng SJC ngày 2/3 ghi nhận đạt 185,6 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 188,4 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Tăng thêm 1,6 triệu đồng so với cuối tuần trước ở cả 2 chiều mua vào và bán ra.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 02/03/2026 (Triệu đồng) |
Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) |
||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 185,6 | 188,6 | +1600 | +1600 |
| Tập đoàn DOJI | 185,6 | 188,6 | +1600 | +1600 |
| Mi Hồng | 186,0 | 188,6 | +1700 | +1600 |
| PNJ | 185,6 | 188,6 | +1600 | +1600 |
| Bảo Tín Minh Châu | 185,6 | 188,6 | +1600 | +1600 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 185,6 | 188,6 | +1600 | +1600 |
| Phú Quý | 185,6 | 188,6 | +1600 | +1600 |
| 1. DOJI – Cập nhật: 02/03/2026 12:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 185.600 ▲1600K |
188.600 ▲1600K |
| AVPL/SJC HCM | 185.600 ▲1600K |
188.600 ▲1600K |
| AVPL/SJC ĐN | 185.600 ▲1600K |
188.600 ▲1600K |
| 2. PNJ – Cập nhật: 02/03/2026 12:00- Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM – PNJ | 185.600 ▲1600K |
188.600 ▲1600K |
| Hà Nội – PNJ | 185.600 ▲1600K |
188.600 ▲1600K |
| Đà Nẵng – PNJ | 185.600 ▲1600K |
188.600 ▲1600K |
| Miền Tây – PNJ | 185.600 ▲1600K |
188.600 ▲1600K |
| Tây Nguyên – PNJ | 185.600 ▲1600K – |
188.600 ▲1600K |
| Đông Nam Bộ – PNJ | 185.600 ▲1600K |
188.600 ▲1600K |
| 3. AJC – Cập nhật: 02/03/2026 12:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 185.600 ▲1600K |
188.600 ▲1600K |
| Miếng SJC Nghệ An | 185.600 ▲1600K |
188.600 ▲1600K |
| Miếng SJC Thái Bình | 185.600 ▲1600K |
188.600 ▲1600K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 185.500 ▲1700K |
188.500 ▲1700K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 185.500 ▲1700K |
188.500 ▲1700K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 185.500 ▲1700K |
188.500 ▲1700K |
| NL 99.99 | 177.200 ▲6000K |
– |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 177.500 ▲6000K |
– |
| Trang sức 99.9 | 180.400 ▲1700K |
187.400 ▲1700K |
| Trang sức 99.99 | 180.500 ▲1700K |
187.500 ▲1700K |
| 4. SJC – Cập nhật: 02/03/2026 12:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 185.600 ▲1600K |
188.600 ▲1600K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 185.600 ▲1600K |
188.600 ▲1600K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 185.600 ▲1600K |
188.600 ▲1600K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 185.600 ▲1600K |
188.500 ▲1600K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 185.600 ▲1600K |
188.500 ▲1600K |
| Nữ trang 99,99% | 183.400 ▲1600K |
186.900 ▲1600K |
| Nữ trang 99% | 178.549 ▲1584K |
185.049 ▲1584K |
| Nữ trang 68% | 188.354 ▲1088K |
127.254 ▲1088K |
| Nữ trang 41,7% | 69.195 ▲677K |
78.095 ▲677K |
Vàng nhẫn 9999 trưa nay tăng thêm 1,5 triệu đồng tại Phúc Qúy và DOJI
Tại DOJI, vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng được giao dịch 185,6 triệu đồng/lượng mua vào và 188,6 triệu đồng/lượng bán ra. Biên độ mua – bán giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng, đồng thời tăng thêm 1,6 triệu đồng/lượng trong ngày hôm trước.
Bảo Tín Minh Châu điều chỉnh giá vàng nhẫn lên 184 – 187 triệu đồng/lượng, tăng 3,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua và vẫn duy trì chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Phú Quý niêm yết vàng nhẫn tại 178,0 triệu đồng/lượng mua vào và 182,0 triệu đồng/lượng bán ra sau khi tăng thêm 1 triệu đồng/lượng trong ngày trước đó. Khoảng cách mua – bán tiếp tục giữ ổn định ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới trưa hôm nay 2/3 ghi nhận tăng hơn 1%, chạm mốc 5.353 USD/ounce
Tính đến 12h00 ngày 2/3/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 5.353,2 USD/ounce. Ghi nhận tăng 94,3 USD/ounce trong ngày ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.289 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 169,67 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (185,6-188,6 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 18,93 triệu.