Hỗ trợ 650.000 đồng/tháng mức chuẩn trợ giúp xã hội từ ngày 01/9/2025 cho đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị quyết 35, cụ thể ra sao?
Hỗ trợ 650.000 đồng/tháng mức chuẩn trợ giúp xã hội từ ngày 01/9/2025 cho đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị quyết 35, cụ thể ra sao?
Căn cứ tại Điều 3 Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND quy định:
Mức chuẩn trợ giúp xã hội
Mức chuẩn trợ giúp xã hội: 650.000 đồng/tháng (Sáu trăm năm mươi ngàn đồng).
Theo đó, mức chuẩn trợ giúp xã hội hằng tháng là 650.000 đồng/tháng, áp dụng cho các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND.
Cụ thể, tại Điều 2 Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND về đối tượng được áp dụng mức chuẩn trợ giúp xã hội như sau:
Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
2. Người hưởng chính sách trợ giúp xã hội trại viên Bệnh viện Bến Sắn.
3. Người ngưng hưởng chế độ mất sức lao động chuyển sang hưởng trợ cấp thường xuyên.
4. Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 35/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
5. Đối tượng quy định tại điểm a, b, c, d, e khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 14 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội và chính sách bảo trợ xã hội cho một số đối tượng đặc thù trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
6. Đối tượng quy định tại điểm a, b, c, d, đ, g khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND ngày 27 tháng 3 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
7. Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Như vậy, sẽ được hỗ trợ 650.000 đồng/tháng mức chuẩn trợ cấp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội thuộc các trường hợp sau:
+ Đối tượng đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP;
+ Người hưởng chính sách trợ giúp xã hội trại viên Bệnh viện Bến Sắn;
+ Người ngưng hưởng chế độ mất sức lao động chuyển sang hưởng trợ cấp thường xuyên;
+ Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 35/2023/NQ-HĐND của HĐND thành phố Hồ Chí Minh;
+ Đối tượng quy định tại điểm a, b, c, d, e khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 11/2021/NQ-HĐND về mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội và chính sách bảo trợ xã hội cho một số đối tượng đặc thù trên địa bàn tỉnh Bình Dương;
+ Đối tượng quy định tại điểm a, b, c, d, đ, g khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐND quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
+ Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Lưu ý: Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

Hỗ trợ 650.000 đồng/tháng mức chuẩn trợ giúp xã hội từ ngày 01/9/2025 cho đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị quyết 35, cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)
Trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND được quy định như thế nào?
Theo quy định tại Điều 5 Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND như sau:
Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Theo đó, UBND Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND.
Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND.
Hồ sơ thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng bao gồm những gì?
Theo quy định tại Điều 7 Nghị định 20/2021/NĐ-CP như sau:
Hồ sơ thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng
1. Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm:
Tờ khai của đối tượng theo Mẫu số 1a, 1b, 1c, 1d, 1đ ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng bao gồm:
a) Tờ khai hộ gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng theo Mẫu số 2a ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Tờ khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội theo Mẫu số 2b ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Tờ khai của đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường hợp đối tượng không hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này.
Theo đó, hồ sơ thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng bao gồm:
– Đối với hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm: tờ khai của đối tượng theo Mẫu số 1a, 1b, 1c, 1d, 1đ ban hành kèm theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP.
– Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng bao gồm:
+ Tờ khai hộ gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng theo Mẫu số 2a ban hành kèm theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP;
+ Tờ khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội theo Mẫu số 2b ban hành kèm theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP;
+ Tờ khai của đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường hợp đối tượng không hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP.