Theo Nghị quyết 04, từ ngày 1/1/2027, trẻ em và người từ 16-22 tuổi thuộc một số trường hợp sẽ được hưởng mức hỗ trợ 2,8 triệu đồng/tháng tại phường và 2,2 triệu đồng/tháng tại xã, đặc khu. Vậy điều kiện để được hưởng chính sách này được quy định như thế nào?
Hội đồng nhân dân TP Hải Phòng đã ban hành nghị quyết về chính sách hỗ trợ một số thành viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và hộ mới thoát cận nghèo trên địa bàn giai đoạn 2026-2030. Chính sách được xây dựng trên cơ sở Tờ trình số 98/TTr-UBND ngày 1/4/2026 của UBND thành phố và có hiệu lực nhằm góp phần bảo đảm an sinh xã hội cho các nhóm đối tượng khó khăn.
Trẻ em thuộc hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo được cấp có thẩm quyền công nhận giai đoạn 2026-2030.
Người từ đủ 16 tuổi trở lên đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất được hưởng chính sách hỗ trợ cho đến khi kết thúc học, nhưng tối đa không quá 22 tuổi.
Điều kiện: Thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo được cấp có thẩm quyền công nhận từ năm 2025 đến năm 2030 không có thu nhập hằng tháng (tiền lương, tiền công, trợ cấp xã hội, trợ cấp bảo hiểm xã hội, thân nhân người có công với cách mạng và các khoản trợ cấp khác từ ngân sách nhà nước)
Từ năm 2027 đến năm 2030 là 2.800.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị (phường) và 2.200.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn (xã và đặc khu).
Ngoài ra, theo Khoản 1 Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 – 2025 quy định tại Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP được tiếp tục thực hiện từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026 bởi Điều 2 Nghị định 351/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/02/2026.
Do đó, tiêu chí xác định hộ nghèo năm 2026 được thực hiện theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 – 2025, cụ thể như sau:
– Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1,5 triệu đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
– Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 02 triệu đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

Trong đó, các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản sẽ được đánh giá theo phụ lục ban hành kèm Nghị định 07/2021/NĐ-CP như sau:
| Chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản | Ngưỡng thiếu hụt |
| Việc làm | Ít nhất 01 người không có việc làm/có việc làm nhưng không có hợp đồng lao động. |
| Người phụ thuộc trong hộ gia đình | Tỷ lệ người phụ thuộc lớn hơn 50%.
Người phụ thuộc gồm: – Trẻ em dưới 16 tuổi; – Người cao tuổi; – Người khuyết tật đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng. |
| Dinh dưỡng | Ít nhất 01 trẻ dưới 16 tuổi suy dinh dưỡng chiều cao/suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi. |
| Bảo hiểm y tế | Ít nhất 01 người từ đủ 6 tuổi trở lên hiện không có bảo hiểm y tế.
|
| Trình độ giáo dục của người lớn | Ít nhất một người từ 16 – 30 tuổi:
– Không tham gia các khóa đào tạo – Không có bằng cấp, chứng chỉ giáo dục so với độ tuổi tương ứng. |
| Tình trạng đi học của trẻ em | Ít nhất 01 trẻ em từ 03 – dưới 16 tuổi không được học đúng bậc, cấp học phù hợp độ tuổi. |
| Chất lượng nhà ở | Sống trong ngôi nhà/căn hộ thuộc loại không bền chắc.
Kết cấu chính là tường, cột, mái thì có ít nhất 02 kết cấu được làm bằng vật liệu không bền chắc. |
| Diện tích nhà ở | Diện tích bình quân đầu người nhỏ hơn 8m2. |
| Nguồn nước sinh hoạt | Không tiếp cận được nguồn nước sạch. |
| Nhà tiêu hợp vệ sinh | Không sử dụng hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh. |
| Sử dụng dịch vụ viễn thông | Không có thành viên nào sử dụng internet. |
| Phương tiện tiếp cận thông tin | Không có phương tiện tiếp cận thông tin:
– Tivi, radio, máy tính để bàn, điện thoại; – Máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông minh. |
So với các năm trước, điều kiện về thu nhập bình quân đầu người/tháng đã được điều chỉnh tăng gấp đôi (từ 2016 đến hết 2021, tiêu chuẩn hộ nghèo ở nông thôn là có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 700.000 đồng trở xuống, ở thành thị là từ 700.000 – 01 triệu đồng).
Theo https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/chinh-thuc-tu-01012027-tre-em-nguoi-tu-16–22-tuoi-nhan-2800000-dongthang-o-phuong-2200000-dongthan-61699.html?