Cập nhật giá vàng 14h hôm nay 19/3/2026: Giá vàng SJC và vàng nhẫn 9999 giảm 6 triệu đồng xuống 173,7–177 triệu. Giá vàng thế giới tiếp tục giảm xuống 4778 USD
Cập nhật giá vàng 14h hôm nay 19/3/2026: Vàng thế giới tiếp tục giảm xuống dưới 4800 USD
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận vào 14h hôm nay 19/3/2026 (theo giờ Việt Nam) ở mức 4776,9 USD/ounce, giảm 40,8 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.325 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 151,61 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Theo đà giảm của giá vàng thế giới, giá vàng SJC trong nước tại một số nơi tiếp tục giảm so với sáng nay. Cụ thể, giá vàng miếng SJC niêm yết ở ngưỡng 174–177 triệu đồng/lượng, giảm 6 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với cùng kỳ hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Cập nhật giá vàng hôm nay 19/3/2026: Giảm gần 5 triệu đồng
Cập nhật lúc 9h hôm nay 19/3/2026, giá vàng miếng SJC giảm gần 5 triệu đồng trong khoảng từ 175,4–178,4 triệu đồng/lượng tại hầu hết các doanh nghiệp lớn.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC, Tập đoàn DOJI, PNJ, Phú Quý, BTMC và BTMH niêm yết ở ngưỡng 175,4–178,4 triệu đồng/lượng, giảm 4,6 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với cùng kỳ hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 176,4–178,4 triệu đồng/lượng, giảm 4,6 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với hôm qua. Chênh lệch mua – bán khoảng 2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng (DOJI) niêm yết 175,4–178,4 triệu đồng/lượng, giảm 4,6 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với ngày 18/3. Chênh lệch giá ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết 175,2–178,2 triệu đồng/lượng, giảm 4,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với ngày 18/3. Chênh lệch giá ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ được niêm yết 175,1–178,1 triệu đồng/lượng, giảm 4,6 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua. Chênh lệch giá khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn trơn BTMC và Kim Gia Bảo Tứ Quý 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải cùng giao dịch ở mức 175,4–178,4 triệu đồng/lượng, giảm 3,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với ngày 18/3. Chênh lệch giá khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết 175,4–178,4 triệu đồng/lượng, giảm 4,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua. Chênh lệch giá khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận vào 12h hôm nay 19/3/2026 (theo giờ Việt Nam) ở mức 4848,8 USD/ounce, giảm 148,9 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.325 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 154,46 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới 23,94 triệu đồng/lượng.
Cập nhật giá vàng hôm nay 19/3/2026: Giá vàng SJC, 9999, giá vàng nhẫn
Cập nhật lúc 4h hôm nay 19/3/2026, giá vàng miếng SJC trong khoảng từ 180–183 triệu đồng/lượng tại hầu hết các doanh nghiệp lớn, không thay đổi so với hôm qua tại hầu hết các thương hiệu.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC, Tập đoàn DOJI, PNJ, Phú Quý, BTMC và BTMH niêm yết ở ngưỡng 180–183 triệu đồng/lượng, không thay đổi ở cả hai chiều so với cùng kỳ hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 181-183 triệu đồng/lượng, không thay đổi ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với hôm qua. Chênh lệch mua – bán khoảng 2 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn 9999: Giảm từ 300 đến 800 nghìn so với hôm qua
Phân khúc vàng nhẫn 9999 giảm từ 300 đến 800 nghìn đồng/lượng tùy thương hiệu. Giá vàng nhẫn phổ biến trong vùng 179,2–183 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng (DOJI) niêm yết 180–183 triệu đồng/lượng, không thay đổi ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với ngày 18/3. Chênh lệch giá ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết 179,9–182,9 triệu đồng/lượng, không thay đổi ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với ngày 18/3. Chênh lệch giá ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ được niêm yết 179,7–182,7 triệu đồng/lượng, không thay đổi ở cả hai chiều so với hôm qua. Chênh lệch giá khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn trơn BTMC và Kim Gia Bảo Tứ Quý 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải cùng giao dịch ở mức 179,2–182,2 triệu đồng/lượng, giảm 800 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều so với ngày 18/3. Chênh lệch giá khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết 179,5–182,5 triệu đồng/lượng, giảm 300 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua. Chênh lệch giá khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng hôm nay 19/3/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 19/3/2026 (Triệu đồng) |
So với hôm qua (nghìn đồng/lượng) |
||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 180 | 183 | – | – |
| Tập đoàn DOJI | 180 | 183 | – | – |
| Mi Hồng | 181 | 183 | – | – |
| PNJ | 180 | 183 | – | – |
| Bảo Tín Minh Châu | 180 | 183 | – | – |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 180 | 183 | – | – |
| Phú Quý | 180 | 183 | – | – |
| Giá vàng nhẫn hôm nay | Ngày 19/3/2026 (Triệu đồng) |
So với hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Bán ra | Bán ra | |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 180 | 183 | – | – |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 179,7 | 182,7 | – | – |
| Vàng nhẫn trơn BTMC | 179,2 | 182,2 | -800 | -800 |
| Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 | 179,5 | 182,5 | -300 | -300 |
| Kim Gia Bảo Tứ Quý 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải | 179,2 | 182,2 | -800 | -800 |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 179,9 | 182,9 | – | – |
| 1. DOJI – Cập nhật: 19/3/2026 04:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| SJC -Bán Lẻ | 180,00 | 183,00 |
| Kim TT/AVPL | 180,00 | 183,10 |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 180,00 | 183,00 |
| Nguyên Liệu 99.99 | 171,00 ▼400K | 173,00 ▼400K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 170,50 ▼400K | 172,50 ▼400K |
| NỮ TRANG 9999 – BÁN LẺ | 178,40 | 182,40 |
| NỮ TRANG 999 – BÁN LẺ | 177,90 | 181,90 |
| Nữ trang 99 – Bán Lẻ | 177,20 | 181,70 |
| 2. PNJ – Cập nhật: 19/3/2026 04:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM – PNJ | 179,900 | 182,900 |
| Hà Nội – PNJ | 179,900 | 182,900 |
| Đà Nẵng – PNJ | 179,900 | 182,900 |
| Miền Tây – PNJ | 179,900 | 182,900 |
| Tây Nguyên – PNJ | 179,900 | 182,900 |
| Đông Nam Bộ – PNJ | 179,900 | 182,900 |
| 3. AJC – Cập nhật: 19/3/2026 04:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 180,00 | 183,00 |
| Miếng SJC Nghệ An | 180,00 | 183,00 |
| Miếng SJC Thái Bình | 180,00 | 183,00 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 179,50 ▼500K | 182,50 ▼500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 179,50 ▼500K | 182,50 ▼500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 179,50 ▼500K | 182,50 ▼500K |
| NL 99.90 | 169,70 ▼1600K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 170,00 ▼1600K | |
| Trang sức 99.9 | 174,40 ▼500K | 181,40 ▼500K |
| Trang sức 99.99 | 174,50 ▼500K | 181,50 ▼500K |
| 4. SJC – Cập nhật: 19/3/2026 04:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 180,000 | 183,000 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 180,000 | 183,020 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 180,000 | 183,030 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 179,700 | 182,700 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 179,700 | 182,800 |
| Nữ trang 99,99% | 177,700 | 181,200 |
| Nữ trang 99% | 172,906 | 179,406 |
| Nữ trang 68% | 114,478 | 123,378 |
| Nữ trang 41,7% | 66,818 | 75,718 |
Bảng giá vàng thế giới hôm nay 19/3/2026 và cập nhật biến động giá vàng tuần qua
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận vào 4h hôm nay 19/3/2026 (theo giờ Việt Nam) ở mức 4870,7 USD/ounce, giảm 134,3 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.320 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 154,56 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới 28,44 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới ngày 18/3 giảm hơn 100 USD dù nhu cầu mua vàng trong nước vẫn tăng cao. Tại thị trường New York (Mỹ), giá vàng giao ngay giảm 2,68%. Có thời điểm giá vàng rơi xuống mức thấp nhất kể từ đầu tháng 2.
Hợp đồng vàng tương lai giao tháng 4 cũng giảm tương tự, còn 4.845,50 USD/ounce. Diễn biến này cho thấy xu hướng đi xuống của giá vàng trên thị trường quốc tế trong ngắn hạn.
Đại diện Bảo Tín Minh Châu cho biết lượng khách mua tăng liên tục, thậm chí khách mua từ 4 chỉ vàng nhẫn trở lên phải nhận giấy hẹn đến ngày 31/3 mới được nhận hàng do nguồn cung hạn chế.
Trong bối cảnh các cửa hàng bán ra nhỏ giọt, trên mạng xã hội, vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu được rao bán từ 182,5–184 triệu đồng/lượng, cao hơn giá thu mua tại cửa hàng khoảng 3–4,5 triệu đồng/lượng.
Một yếu tố đáng chú ý khác là giá dầu thô đang tăng mạnh do căng thẳng tại Trung Đông, làm dấy lên lo ngại về nguồn cung năng lượng toàn cầu. Tại London (Anh), dầu Brent tăng 4,53 USD, lên 107,95 USD/thùng, có lúc chạm 108,60 USD/thùng trong phiên giao dịch. Tại Mỹ, dầu WTI cũng tăng 1,91 USD, lên 98,12 USD/thùng.
Giá bạc trong nước và thế giới hôm nay 19/3/2026
Giá bạc trong nước ngày 19/3 quay đầu giảm sau nhịp phục hồi trước đó. Hầu hết các thương hiệu như Phú Quý, SBJ và DOJI đều ghi nhận mức giảm khoảng 40.000 – 50.000 đồng/lượng, trong khi bạc thỏi 1 kg giảm sâu từ hơn 1 triệu đến trên 1,2 triệu đồng/kg.
Giá bạc miếng Phú Quý 999 1 lượng được niêm yết ở mức 2,980 – 3,072 triệu đồng/lượng, chênh lệch 92.000 đồng/lượng. So với hôm qua, giá giảm 43.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 44.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.
Bạc thỏi Phú Quý 999 (loại 10 lượng, 5 lượng) được niêm yết ở mức 2,980 – 3,072 triệu đồng/lượng, chênh lệch 92.000 đồng/lượng. Giá giảm 43.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 44.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với ngày 18/3.
Đồng bạc mỹ nghệ Phú Quý 999 được niêm yết ở mức 2,980 – 3,506 triệu đồng/lượng, chênh lệch 526.000 đồng/lượng. Giá giảm 43.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 50.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua.
Bạc thỏi Phú Quý 999 loại 1 kg được niêm yết ở mức 79,47 – 81,92 triệu đồng/kg, chênh lệch khoảng 2,45 triệu đồng/kg. So với hôm qua, giá giảm khoảng 1,15 triệu đồng/kg ở chiều mua vào và giảm khoảng 1,17 triệu đồng/kg ở chiều bán ra.
Bạc 999 trên 1.500 lượng (miếng – thanh – thỏi) được niêm yết ở mức 2,597 – 2,980 triệu đồng/lượng, chênh lệch 383.370 đồng/lượng. Giá giảm 38.038 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 43.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua.
Bạc 999 dưới 1.500 lượng (miếng – thanh – thỏi) được niêm yết ở mức 2,521 – 2,980 triệu đồng/lượng, chênh lệch 459.000 đồng/lượng. Giá giảm 36.930 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 43.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với ngày 18/3.

Bạc Kim-Phúc-Lộc SBJ 999 loại 1L, 10L, 50L được niêm yết ở mức 3,063 – 3,162 triệu đồng/lượng, chênh lệch 99.000 đồng/lượng. So với hôm qua, giá giảm 45.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 48.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.
Bạc Kim-Phúc-Lộc SBJ 999 loại 1 kg được niêm yết ở mức 81,68 – 84,32 triệu đồng/kg, chênh lệch 2,64 triệu đồng/kg. Giá giảm 1,2 triệu đồng/kg ở chiều mua vào và giảm 1,28 triệu đồng/kg ở chiều bán ra so với hôm qua.
Bạc mỹ nghệ SBJ 999 loại 1L (Limited Edition) được niêm yết ở mức 3,063 – 3,362 triệu đồng/lượng, chênh lệch 299.000 đồng/lượng. Giá giảm 45.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 48.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua.

Bạc DOJI 99.9 loại 1 lượng được niêm yết ở mức 2,990 – 3,092 triệu đồng/lượng, chênh lệch 102.000 đồng/lượng. Giá giảm 43.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 44.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua.
Bạc DOJI 99.9 loại 5 lượng được niêm yết ở mức 14,95 – 15,46 triệu đồng, chênh lệch 510.000 đồng. Giá giảm 215.000 đồng ở chiều mua vào và giảm 220.000 đồng ở chiều bán ra so với hôm qua.

Giá bạc thế giới giảm sâu trong phiên giao dịch mới nhất, chịu tác động từ nhiều yếu tố kinh tế và địa chính trị. Cùng xu hướng với vàng, giá bạc giao ngay đã giảm 3,27%, xuống còn 76,58 USD/ounce, cho thấy áp lực bán đang gia tăng trên thị trường kim loại quý.

Nguyên nhân chính đến từ việc đồng USD tăng giá, khiến giá bạc trở nên đắt hơn đối với những người mua sử dụng các đồng tiền khác. Khi chi phí mua tăng lên, nhu cầu có xu hướng suy yếu, kéo giá bạc đi xuống.
Bên cạnh đó, giá dầu tăng mạnh do căng thẳng leo thang tại Trung Đông đã làm dấy lên lo ngại về lạm phát. Khi lạm phát có nguy cơ tăng cao, thị trường dự đoán Cục Dự trữ Liên bang Mỹ sẽ chưa vội giảm lãi suất. Môi trường lãi suất cao thường không có lợi cho bạc vì đây là tài sản không sinh lãi, khiến dòng tiền có xu hướng chuyển sang các kênh đầu tư khác hấp dẫn hơn.
Dữ liệu kinh tế Mỹ cũng góp phần tạo thêm áp lực khi chỉ số giá sản xuất tăng cao hơn dự báo trong tháng 2, cho thấy lạm phát có thể tiếp tục nóng lên trong thời gian tới. Kết hợp với các yếu tố trên, kỳ vọng về việc hạ lãi suất bị đẩy lùi, khiến giá bạc và các kim loại quý khác đồng loạt giảm giá.